Trang chủ / Tin tức / Quy trình - Thủ tục / Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

Một số văn bản được các cơ quan như Bộ Tài chính, Tổng cuc thuế hay các cục thuế ban hành trong tháng 5 vừa rồi. Theo đó, có nhiều văn bản sẽ được coi như là ví dụ điển hình để các doanh nghiệp có thể áp dụng làm theo.  Inhoadon.org Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành tháng 05/2017

1. Về thuế GTGT:

ảnh thuế 1

(1) Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 1 (một) ngày làm việc ke từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước/ Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước (Thay vì 3 ngày làm việc như trước đây).

Tổng hợp lưu ý về chính sách thuế mới được ban hành

Ngày 18/4/2017, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 31/2017/TT- BTC (có hiệu lực kể tử ngày 02/6/2017) sửa đổi, bổ sung Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 về Quản lý Hoàn thuế GTGT. Theo đó, Kho bac Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời han
1 (một) ngày làm việc kể tử ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước/ Lệnh hoàn trả kiêm bù trử khoản thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế chuyển đến.

(2) Khấu trừ thuế GTGT đối với mua hàng hóa trả chậm:

– Ngày 25/4/2017, Tổng cục Thuế có công văn số 1637/TCT-CS gửi Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với mua hàng hóa trả chậm, theo đó:

– Thời điểm tử 01/01/2014 đến trước ngày 15/11/2014, đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị tử 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cử vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn GTGT và chửng tử không dùng tiền mặt của HHDV mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trử thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa có chửng tử thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì CSKD vẫn được kê khai, khấu trử thuế GTGT đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chửng tử thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh không được khấu trử thuế GTGT đầu vào và phải kê khai, điều chính lai số thuế GTGT đầu vào đã khấu trử.

– Tử ngày 15/11/2014, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 có hiệu lực thi hành thì trường hợp chưa có chửng tử thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trử thuế GTGT đầu vào.

Đến thời han thanh toán ghi trong hợp đồng cơ sở kinh doanh vẫn chưa thanh toán cho khách hàng nên chưa có chửng tử thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh chưa phải điều chính giảm số thuế GTGT đã kê khai khấu trử.

Khi thanh toán thực tế, nếu cơ sở kinh doanh không có chửng tử thanh toán qua ngân hàng (thanh toán bằng tiền mặt hoặc các hình thửc không được xác định là thanh toán quan ngân hàng) thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chính giảm số thuế GTGT đã được khấu trử tương ửng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chửng tử thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.

2/ Về Thuế Thu nhập cá nhân

(1) . Chính sách thuế TNCN đối với khoản thu nhập của chủ Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ:

Ngày 14/4/2017, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1404/TCT-TNCN trả lời Cục Thuế tính Phú Thọ về việc chính sách thuế TNCN đối với khoản thu nhập của chủ Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ. Theo đó, khoản thu nhập mà chủ Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ nhận được sau khi nộp thuế TNDN theo quy định là khoản thu nhập tử đầu tư vốn.

Thời điểm trước 01/01/2015 (Luật 71/2014/QH13 có hiệu lực) thì khoản thu nhập mà cá nhân là chủ Công ty TNHH một thành viên nhận được sau khi nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập tử đầu tư vốn.

Thời điểm tử 01/01/2015, thu nhập của cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên sau khi đã nộp thuế TNDN không phải nộp thuế TNCN.

(2) . Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng:

Ngày 10/5/2017, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1873/TCT-TNCN trả lời Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền bồi thường do vi pham hợp đồng mua bán căn hộ. Theo đó, tai Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thì chí quy định 10 loai thu nhập chịu thuế bao gồm: Thu nhập tử kinh doanh; Thu nhập tử tiền lương, tiền công; Thu nhập tử đầu tư vốn; Thu nhập tử chuyển nhượng vốn; Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ trúng thưởng; Thu nhập từ bản quyền; Thu nhập từ nhượng quyền thương mại; Thu nhập từ nhận thừa kế; Thu nhập từ quà tặng.

Vì vậy, trường hợp các cá nhân ký hợp đồng mua bán căn hộ với một Công ty, trong quá trình thực hiện dự án, do thi công không đúng tiến độ nên cá nhân tiến hành thanh lý hợp đồng, công ty hoàn trả số tiền góp vốn và bồi thường một khoản tiền cho cá nhân theo hợp đồng đã ký thì số tiền bồi thường nêu trên không được quy định cụ thể, chi tiết trong 10 khoản Thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thi hành nên các cá nhân không phải nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập nhận được nêu trên.

3. Thuế Tiêu thu đăc biêt

Bộ Tài chính có công văn 5355/BTC-CST ngày 25/4/2017 gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để hướng dẫn về giá tính thuế TTĐB đối với trường hợp giảm trừ chiết khấu thương mại.

Theo đó, trường hợp DN thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng thì giá tính thuế TTĐB sẽ là giá sau khi trừ chiết khấu thương mại.

Trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức chiết khấu thương mại khi người mua đáp ứng một số điều kiện nhất định và doanh nghiệp thực hiện xuất hóa đơn điều chỉnh giảm doanh thu tương ứng với số tiền chiết khấu cho khách hàng thì doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giảm số thuế TTĐB phải nộp tương ứng.

4. Về Hóa đơn

(1) Thông tư 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/6/2017) sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014, Thông tư 26/2015/TT- BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Theo đó, rút ngắn thời gian cơ quan thuế xử lý thủ tục hành chính thuế về hóa đơn và rút ngắn thời hạn gửi thông báo phát hành hóa đơn, cụ thể:

– Nếu sau 2 ngày làm việc kể từ khi nhận Văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in/đặt in của DN mà Cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản thì DN được sử dụng hóa đơn (trước đây là 5 ngày làm việc).

– Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế chậm nhất 02 ngày trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn(trước đây là 5 ngày làm việc).

(2) Ngày 17/4/2017, Cục Thuế TP Hà Nội có công văn số 20413/CT- QLAC hướng dẫn BQL dự án đầu tư xây dựng quận, huyện, thị xã một số lưu ý khi phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn đối với khoản thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trên địa bàn TP, theo đó:

– BQL căn cứ phương pháp khai, tính thuế GTGT để lựa chọn sử dụng loại hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT;
– BQL được quyền mua hóa đơn của CQT hoặc tạo, phát hành hóa đơn đặt in, tự in theo quy định.
– Trường hợp BQL ủy nhiệm cho UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện thì ủy nhiệm lập hóa đơn theo quy định.

5. Mốt số chính sách ưu đãi về Thuế TNDN, GTGT đối với hoat đống ứng dung công nghê cao, phát triền công nghiệp hỗ trơ, khuyến nông, sàn xuất, chế biến, tiêu thu nông sàn:

Ngày 24/4/2017, Tổng cục Thuế có công văn số 1583/TCT-CS gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thuế với các ngành ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, khuyến nông, sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản tại văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và một số văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế. Theo đó:

(1) . Chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt đống ứng dung công nghệ cao:

– Thuế GTGT: thuế suất thuế GTGT 5% áp dụng đối với dịch vụ khoa học, công nghệ
– Thuế TNDN: quy định thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm, miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo áp dụng đối với

+ Thực hiện dự án đầu tư mới ở khu công nghệ cao
+ Thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
+ Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao

(2) . Chính sách ưu đãi thuế đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trơ

– Thuế TNDN: Thu nhập của DN từ thực hiện DAĐT mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao; Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt – may; da – giầy; điện tử – tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm, miễn thuế tối  đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.

(3) . Chính sách ưu đãi thuế đối với lĩnh vực khuyến nông, sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản.

– Thuế GTGT: Các sản phẩm trồng trọt, máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và một số dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc được áp dụng thuế suất thuế GTGT thấp (5%).

– Thuế TNDN:

+ Thu nhập được miễn thuế bao gồm: Thu nhập tử trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp tử trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập tử hoạt động đánh bắt hải sản.

+ Áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp tử: trồng, chăm sóc, bảo vệ rửng; thu nhập tử trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tao giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trử sản xuất muối được miễn thuế theo quy định; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoach, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thuỷ sản và thực phẩm.

+ Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Điều kiện được ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến tử nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế: Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) tử 30% trở lên; Sản phẩm, hàng hóa không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đánh giá bài viết

Có thể bạn quan tâm

a

Nguyên tắc lập hóa đơn không thể bỏ qua

Inhoadon.org xin chia sẻ 3 NGUYÊN TẮC LẬP HÓA ĐƠN không thể bỏ qua. Việc lập sai hóa …

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *